Thứ hai, 19/04/2021 | 03:38 GMT+7
    Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển  |  Quyết định về việc phê duyệt  |  Bảng giá khám bệnh, ngày giường và DMKT đối với người bệnh có thẻ BHYT  |  Đánh giá xét duyệt thuyết minh đề cương |  ĐỒNG CHÍ PHẠM THANH BÌNH CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN Y TẾ VIỆT NAM |  KỶ NIỆM 109 NĂM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ |  Bảng giá khám bệnh, ngày giường và DMKT đối với người bệnh có thẻ BHYT  |  Bệnh viện 74 Trung ương tổ chức buổi gặp mặt Kỷ niệm 64 năm |  Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển viên chức |  Thông báo kết quả xét tuyển viên chức 2018 | 
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
  •      
CÂU HỎI ĐƯỢC QUAN TÂM
Người bị bệnh lao khi ho, người bên cạnh có thể lây bệnh?
LIÊN KẾT

TÌM KIẾM
  Số lượt truy cập : 6499888  
  Số người online: 36  
 
 
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân - Kirk M Chan-Tack
Định nghĩa: Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân được định nghĩa là: Sốt >38.3°C; Kéo dài > 3 tuần; Không tìm được nguyên nhân của sốt mặc dù đã nhập viện 3 ngày để phát hiện hoặc xâm nhập, đánh giá 7 ngày với bệnh nhân ngoại trú hoặc 3 lần khám ngoại trú.
 

               1. Nhiễm trùng 

                          Là nguyên nhân hay gặp nhất của sốt và cũng là nguyên nhân hay gặp nhất gây sốt kéo dài không rõ nguyên nhân

       
+       Sốt phát ban do Rickettsia
+       Nhiễm trùng tiết niệu
+       Viêm màng não
+       Viêm phổi
+       Nhiễm trùng máu
+       Viêm xoang cấp
+       Sốt rét
+       Nhiễm nấm Histoplasma
+       Viêm tủy xương
+       Thương hàn
+       Viêm màng trong tim bán cấp
+       Lao
+       Nhiễm trùng gan mật
+       Áp xe khung chậu, ổ bụng
+       Áp xe răng
+       Bệnh Vius vẹt
+       Bệnh do vi khuẩn Brucel
+       Áp xe, viêm Amydan
+       Vi rút Herpes
+       Lậu cầu
+       Bệnh do xoắn khuẩn
+         Nhiễm Chlamydia
+       Viêm khớp do lậu
+       Viêm tiền liệt tuyến
* Nhiễm trùng hay gặp
+       Lao
+       Viêm các tuyến bạch cầu
+       Bệnh do vi rút Cytomegalo
+       HIV
+       Viêm màng trong tim nhiễm trùng
+       Nấm Histoplasma
+       Viêm phổi
+       Viêm ruột thừa
+       Viêm màng não
+       Viêm tủy xương
2. Bệnh ác tính:
+       Bệnh bạch cầu
+       Ung thư hệ bạch huyết
+       Bệnh Sarcoma
+       Ung thư trung biểu bì
+       Ung thư thận
+       Ung thư ruột
+       Ung thư tụy
+       Ung thư gan
+       Ung thư di căn
3. Bệnh tự miễn:
+       Viêm khớp dạng thấp
+       Ban xuất huyết Henoch-Schonlein
+       Luput ban đỏ hệ thống
+       Sốt thấp khớp
+       Bệnh đau, cứng đa cơ không rõ nguyên nhân
+       Temporal Arteritis (viêm động mạch thái dương)
+       Viêm ruột
+       Viêm khớp tái phát, viêm màng chu kỳ (mắt, tiết niệu)
4. Bệnh di truyền
+       Bệnh Fabry
+       Sốt gia đình ở địa trung hải
+       Bệnh vẩy cá phiến mỏng
+       Đái nhạt do thận
+       Bệnh bất thường cấu trúc ngoại bào khô
+       Giảm hệ TK tự chủ gia đình
5. Bệnh u hạt
+       Bệnh Sarcoidosis
+       Viêm gan u hạt
+       Viêm ruột
6. Bệnh khác
+       Sốt giả do rối loạn tâm lý
+       Viêm tuyến giáp
+       Sốt do thần kinh
+       Dị ứng sữa
+       Hội chứng Behcet
+       Viêm gan không vàng da
+       Tắc mạch phổi
+       Huyết khối tĩnh mạch sâu
7. Do thuốc
    
+       Erythromycin
+       Isoniazid
+       Penicillin
+       Nitrofurantoin
+       Procainamide
+       Quinidine
+       Atropine
+       Captopril
+       Clofibrate
+       Hydralazine
+       Hydrochlorothiazide
+       Methyldopa
+       Nifedipine
+       Allopurinol
+       Antihistamines
+       Aspirin
+       Cimetidine
+       Heparin
+       Meperidine
+       Phenytoin
+       Barbiturates,
+       Haldol, phenothiazines, lithium, reserpine
8. Tần xuất:
* <6 tuổi
+       Nhiễm trùng (65%)
+       Bệnh ác tính (8%)
+       Bệnh tự miễn (8%)
+       Bệnh khác (13%)
+       Không chẩn đoán (6%)
* 6 đến 14 tuổi
+       Nhiễm trùng (38%)
+       Bệnh ác tính (4%)
+       Bệnh tự miễn (23%)
+       Bệnh khác (17%)
+       Không chẩn đoán (19%)
* >14 tuổi
+       Nhiễm trùng (36%)
+       Bệnh ác tính (19%)
+       Bệnh tự miễn (13%)
+       Bệnh khác (25%)
+       Không chẩn đoán (7%)
* >65 tuổi
+       Bệnh mô liên kết (30%)
-       Viêm động mạch thái dương
-       Đau cứng đa cơ không rõ nguyên nhân
+       Nhiễm trùng (25%)
+       Ung thư (12%)
+       Không chẩn đoán (8%)
Người dịch: Ts. Vũ Quang Diễn

 

 
 
Video giới thiệu
Các khoa trong bệnh viện
 Khoa điều trị tích cực
 Khoa khám bệnh
Tư vấn
 Tư vấn
 
Trang chủ  |  Giới thiệu Bệnh viện  |  Tin tức và sự kiện  |  Văn bản bệnh viện  |  Thông tin đấu thầu  |  Thông tin chuyên môn & NCKH  |  Tổ chức chính trị đoàn thể  |  Văn bản bệnh viện  |  Giải đáp y học  | 
Bản quyền thuộc Bệnh viện 74 Trung ương
Địa chỉ: Phường Hùng Vương - Thành phố Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc | Điện thoại : Văn thư: 0211.3502027; Khoa Khám bệnh: 0211.3502014 | Email : benhvien74tw@gmail.com